Hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Định hướng hệ thống kỹ thuật hạ tầng trong Khu kinh tế cửa khẩu Xa Mát:
1. Quy hoạch san nền thoát nước mưa:
- Thiết kế san nền dùng phương pháp đồng mức thiết kế.
- Cốt san lấp bám theo cao độ tự nhiên, độ dốc thiết kế I = 0.1 ¸ 4%, hướng dốc từ phía Đông khu đất sang phía Tây về phía đường biên giới.
- Khối lượng san nền được tính theo phương pháp lưới ô vuông, chiều dài cạnh 100m. Qua tính toán ta được kết quả như sau:
- Diện tích san lấp: 728 ha.
- Khối lượng đào đất: đến năm 2010: 619.152m3; năm đến 2020: 292.848m3.
Tổng cộng: 912.000 m3.
- Khối lượng đắp đất: đến 2010: 722.344m3; đến năm 2020: 341.656m3.
Tổng cộng: 1.064.000 m3.
2. Giao thông:
- Khu vực có trục đường chính quan trọng là QL22B dự kiến mở rộng 120m về hướng tây là trục nối Việt Nam với các tỉnh Kâm - Pông - Cham, Kâm - Pông - Thom và Siêm Riệp của Campuchia, và tỉnh Na - Khôn - Na - Dôc, thủ đô Băng Cốc của Thái Lan. Ngoài ra còn có tuyến đường ĐT 791, ĐT 792 và đường ĐH-21.
- Hình thành hệ thống giao thông nội bộ gắn kết với tuyến Quốc Lộ 22B, tuyến ĐT 791, ĐT 792 và ĐH-21.
- Các mặt cắt 120m, 60m, 34m, 25m, 46m được thể hiện trên bản vẽ.
* Nguyên tắc và nội dung thiết kế:
Giải pháp bố trí giao thông hợp lý được đánh giá chủ yếu trên phương diện:
- Hệ thống giao thông nội bộ cần thuận tiện cho mọi lô đất được quy hoạch và phù hợp với định hướng quy hoạch khu vực.
- Bảo đảm an toàn khi lưu thông, phù hợp với việc tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác, đặc biệt là tổ chức san nền và thoát nước mưa.
- Giảm bớt được các công trình phục vụ giao thông và tiết kiệm đất xây dựng.
* Tổ chức hệ thống giao thông:
- Việc bố trí các tuyến đường giao thông nội bộ căn cứ vào lưu lượng hàng hóa và số lượng xe lưu thông hàng ngày và dự kiến cho việc mở rộng nối dài các tuyến đường trong tương lai. Hệ thống giao thông tổ chức theo dạng tự do tận dụng được địa hình tự nhiên, liên hệ đối nội đối ngoại thuận lợi.
- Lưu lượng xe cộ giao thông khoảng 2.000xe/giờ theo một chiều.
* Các tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Theo tiêu chuẩn 20TCN-104-83 và quy hoạch tổng thể khu vực, hệ thống giao thông được xếp vào loại “đường KCN”:
- Tốc độ thiết kế 60km/h.
- Tầm nhìn tối thiểu 75m.
- Bán kính đường cong nằm tối thiểu R=125m.
- Độ dốc dọc tối đa 6%.
* Quy mô:
- Đường Quốc Lộ 22B: Rộng 120m, lòng đường 102m có dải phân cách giữa 18m và 2 dãy phân cách bên 7m, vỉa hè 2×9m, với 20 làn xe. thiết kế trắc ngang với độ dốc 2%.
- Trục chính: Rộng 60m, lòng đường 25m (12.5*2 m) có dải phân cách 12m, vỉa hè 2×11.5m với 6 làn xe, thiết kế trắc ngang với 2 mái dốc với độ dốc 2%.
- Trục chính: Rộng 46m, lòng đường 23m có dải phân cách 2m, vỉa hè 2×11.5m với 6 làn xe, thiết kế trắc ngang với 2 mái dốc với độ dốc 2%.
- Trục phụ: Rộng 25m, lòng đường 15m, vỉa hè 2×5m với 4 làn xe, thiết kế trắc ngang với 2 mái dốc với độ dốc 2%.
- Đường giao thông vành đai: Đường D8 và D5: Lộ giới 25m; lòng đường 15m; 4 làn xe; vỉa hè 5m mỗi bên là cầu nối các phân khu trong vùng cũng là đường cứu hỏa cho toàn khu.
- Đường giao thông bên trong: đường Quốc Lộ 22B, trục đường chính, đường phụ.
- Đường Quốc Lộ 22B: là đường chính vận chuyển hàng hóa và người cho toàn khu với các vùng lân cận.
- Đường chính: Đường D3 và N3 vận chuyển hàng hóa và người cho toàn khu, là cầu nối chính giữa các phân khu trong vùng.
- Đường phụ: Đường D1, D2, D4, D5, D6, D7,D8,D9 và N1, N2, N4, N5, N6, N7, N8 liên hệ với trục chính và các trục bên ngoài, vận chuyển hàng hóa và người là cầu nối giữa các phân khu trong vùng.
- Tổ chức mặt bằng: Hệ thống giao thông nội bộ bao gồm 8 trục dọc, 5 trục ngang, 8 trục dọc được đánh số từ D1 đến D8 và trục ngang được đánh số N1 đến N5.
3. Cấp nước:
- Theo bản đồ và tài liệu đánh giá trữ lượng nước ngầm của Phân Viện nghiên cứu Thủy lợi Nam bộ, xã Tân Bình và Hòa Hiệp thuộc huyện Tân Biên có chiều sâu đáy tầng chứa nước dưới cùng từ 270 – 290m và xã Tân Lập có chiều sâu đáy tầng chứa nước dưới cùng từ 160 – 180m. Nên Khu ĐTCKXM nước sinh hoạt chủ yếu sử dụng nguồn ngầm ở tầng sâu từ 160 – 290m, trước khi sử dụng phải qua xử lý.
- Tiêu chuẩn cấp nước 150 l/người/ngày.
Công suất trạm cấp nước đến năm 2010: 6.000m3/ngày đêm và đến năm 2020: 11.000m3/ngày đêm. - Hệ thống cấp nước khu đô thị cửa khẩu XaMát được thiết kế mới.
Hệ thống cấp nước được thiết kế với thông số lưu lượng nước cấp trong giờ dùng nước lớn nhất của ngày có kể đến hệ số dự trữ phát triển. - Mạng lưới cấp nước được kiểm tra trong trường hợp xảy ra cháy đồng thời vào giờ dùng nước lớn nhất (số đám cháy đồng thời 2 đám), lưu lượng dập tắt một đám cháy là 15 l/s.
- Toàn mạng lưới cấp nước có hai đài điều hoøa dung tích mỗi đài nước 1.130 một đặt tại vị trí cuối mạng lưới, một đặt ở vị trí khu đất cao nhất đảm bảo áp lực cung cấp nước yêu cầu cho toàn mạng lưới trong mọi trường hợp.
- Chiều cao yêu cầu của đài nước:
Đài 1: Hd1=44m
Đài 2: Hd2=43.5m
- Hệ thống cấp nước được thiết kế qua 2 giai đoạn đến năm 2010 và đến năm 2020:
|
Hạng mục |
Khối lượng |
|
|
Năm 2010 |
Năm 2020 |
|
| Ống Æ 150 | 2690m |
10480m |
| Ống Æ 200 | 6475m |
8900m |
| Ống Æ 250 | 3160m |
8570m |
| Ống Æ 300 | 940m |
940m |
| Ống Æ 350 | 1520m |
1520m |
| Ống Æ 400 | 1700m |
1700m |
| Số họng chữ cháy | 80 cái |
135 cái |
4. Thoát nước:
Hệ thống thoát nước mưa và thoát nước thải được thiết kế riêng.
a/ Thoát nước mưa:
- Hiện tại khu vực các điểm dân cư trong vùng chưa có hệ thống thoát nước mưa, nước chủ yếu chảy trực tiếp vào các mương rãnh thoát mưa hoặc các ao hồ gần nhất.
- Mạng lưới thoát nước mưa được thiết kế mới. Nước mưa được thiết kế tự chảy từ trong lưu vực ra nguồn tiếp nhận.
Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế qua 2 giai đoạn:
|
Hạng mục |
Khối lượng |
|
|
Năm 2010 |
Năm 2020 |
|
Cống BTCT Æ 600 |
490 m |
840 m |
Cống BTCT Æ 800 |
1200 m |
5130 m |
Cống BTCT Æ900 |
2300 m |
6865 m |
Cống BTCT Æ 1000 |
5330 m |
9890 m |
Cống BTCT Æ 1200 |
2700 m |
4375 m |
Cống BTCT Æ 1250 |
1100 m |
2380 m |
Cống BTCT Æ 1500 |
3470 m |
8000 m |
Cống BTCT Æ 1800 |
3930 m |
3930 m |
Cống BTCT Æ 2000 |
3245 m |
3245 m |
Cống BTCT Æ 2200 |
1750 m |
1750 m |
Cống BTCT Æ 2300 |
3030 m |
3030 m |
Cống BTCT Æ 2500 |
2570 m |
2570 m |
Cống BTCT Æ 3000 |
1390 m |
1390 m |
Cống hộp BTCT 2,5mx2,5m |
2285 m |
2285 m |
Cống hộp BTCT2x(2,5mx2,5m) |
250 m |
250 m |
Cống hộp BTCT 3,6mx3,6m |
150 m |
150 m |
| Hố ga |
850 cái |
1230 cái |
b/ Thoát nước thải.
- Hiện tại ở vị trí xây dựng đô thị chưa có hệ thống xử lý nước thải nào, việc thiết kế hệ thống thoát nước thải mới hoàn toàn đảm bảo vệ sinh môi trường đô thị .
- Hệ thống thoát nước được thiết kế riêng cho hệ thống thoát nước thải và hệ thống thoát nước mặt. Nước thải được thoát tự chảy hoàn toàn về trạm xử lý.
- Toàn bộ Khu đô thị Cửa khẩu XaMát có hai trạm xử lý nước thải. Nước sau khi xử lý được thoát ra nguồn tiếp nhận là hai suối lớn nằm hai phía cuối của khu đô thị (xem bản vẽ quy hoạch chi tiết)
- Tổng công suất thiết kế của hai trạm xử lý nước thải Q=11.000m3/ngày đêm.
- Lưu lượng nước thải trong ngày dùng nước nhiều nhất (Kng=1,3)
Q=1,3×11.000=14.300m3/ngày đêm
- Lưu lượng nước thải trong giờ dùng nước nhiều nhất (Kng=2,5)
Q=2,5×11.000/24=1.145,83m3/h=318,29/s
Diện tích lưu vực thoát nước (không kể đất giao thông và công viên) F=205ha
Module lưu lượng nước thải: M=754.76/205=3,7l/s.
Hệ thống thoát nước thải được thiết kế qua 2 giai đoạn:
|
Hạng mục |
Khối lượng |
|
|
Năm 2010 |
Năm 2020 |
|
|
Cống BTCT Æ200 |
1325 m |
3712 m |
|
Cống BTCT Æ300 |
8810m |
16669 m |
|
Cống BTCT Æ400 |
4555 m |
8857 m |
|
Cống BTCT Æ500 |
1965 m |
2405m |
|
Cống BTCT Æ600 |
1405m |
2914 m |
|
Cống BTCT Æ700 |
1840 m |
2788 m |
|
Cống BTCT Æ800 |
105 m |
105 m |
|
Cống BTCT Æ900 |
2699m |
2699 m |
|
Cống BTCT Æ1000 |
1712 m |
1712 m |
|
Cống BTCT Æ1500 |
200m |
200 m |
|
Giếng thăm |
750 cái |
1100 cái |
5. Cấp điện:
- Trong khu vực hiện nay được cấp điện từ trạm Tân Châu (Tân Hưng) đường dây 110/35/22KV
- Tiêu chuẩn cấp điện: 200Kwh/người/năm.
- Hệ thống thống điện với dung lượng trạm biến áp được chia ra làm 3 giai đoạn: 2005 là 123 MW, 2010 là 367MW, 2020 là 550MW.
6. Các mạng thông tin liên lạc:
- Mạng Bưu Chính: Xây dựng mới 3 bưu cục cấp 2 tại Khu Đô Thị cửa khẩu Xa Mát đủ tầm cỡ để phục vụ các dịch vụ bưu chính, viễn thông trong tương lai.
- Mạng điện thoại cố định: Đến năm 2005- 2020 Bưu điện Tây Ninh sẽ đầu tư mới thêm 01 trạm điện thoại, đồng thời mở rộng dung lượng của đài trạm hiện hữu, vì vậy đến cuối năm 2020 trong khu vực này có 20.000 số điện thoại cố định để phục vụ.
- Mạng điện thoại vô tuyến cố định: Năm 2005-2020 Khu Đô Thị cửa khẩu Xa Mát được lắp đặt hệ thống VTCĐ công nghệ CDMA nâng tổng số máy VTCĐ có thể phục vụ tại Khu Đô Thị cửa khẩu Xa Mát lên 2500 máy.
- Mạng di động Vinaphone, Mobiphone, S-phone: Năm 2005-2020 Vinaphone, Mobiphone, S-phone: lắp đặt, nâng cao dung lượng, phủ sóng toàn bộ khu vực Khu Đô Thị cửa khẩu Xa Mát và các khu lân cận.
7. Vệ sinh môi trường:
- Xây dựng bãi rác thải và nhà máy chế biến ở phía Tây Khu đô thị, gần kề nhà máy xử lý nước thải.
- Xây dựng nghĩa trang mới tại khu vực trên, về lâu dài sẽ xây dựng cơ sở hỏa táng.
8. Thông tin liên lạc:
- Nguồn : kéo từ tổng đài thị trấn Tân Biên.
- Xây dựng một tổng đài, tuyến cáp quang ngầm dài khoản trên 10 km từ thị trấn Tân Biên. Xây dựng tuyến cáp đồng nội bộ trong khu đô thị.
Để triển khai xây dựng khu thương mại và đô thị cửa khẩu Xa Mát tỉnh dự kiến huy động khoản 1.000 tỉ đồng để từ nay đến năm 2010 thực hiện các hạng mục hạ tầng cơ sở cần thiết như : làm đường giao thông nội thị, xây dựng mới và cải tạo lưới điện, hoàn thành nhà máy cấp nước công suất m3/ngày đêm và lắp đặt hệ thống thoát nước. Tỉnh sẽ sử dụng nguồn vốn ngân sách của tỉnh kết hợp nguồn vốn ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu mỗi năm khoản 50 tỉ đồng để xây dựng các hạng mục hạ tầng cơ sở. Dự kiến Khu đô thị cửa khẩu Xa Mát sẽ được định hình năm 2010.
Quy hoạch sử dụng đất
UBND tỉnh Tây Ninh ban hành Quyết định số: 130A/2005/QĐ-UB ngày 23 tháng 2 năm 2005 V/v: Phê duyệt quy hoạch xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Xa Mát có diện tích là: 34.197 ha thuộc huyện Tân Biên bao gồm: xã Tân Bình 17.301 ha, xã Tân Lập 16.896 ha. Được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp biên giới Campuchia.
- Phía Tây giáp biên giới Campuchia.
- Phía Đông giáp ranh giới xã Thanh Bình (xã Thạnh Bắc), huyện Tân Biên.
- Phía Nam giáp ranh giới xã Thạnh Tây, huyện Tân Biên.
Trong khu kinh tế cửa khẩu quy hoạch xây dựng Khu đô thị cửa khẩu Xa Mát. Ngày 23 tháng 02 năm 2005 UBND tỉnh Tây Ninh đã ban hành Quyết định số: 130/2005/QĐ-UB V/v: Phê duyệt quy hoạch chi tiết đến năm 2020 khu đô thị cửa khẩu Xa Mát và Quyết định số: 24/2008/QĐ-UBND ngày 09/4/2008 về điều chỉnh quy hoạch chi tiết 1/2000 – Khu vực cột mốc biên giới thuộc Khu đô thị cửa khẩu Xa Mát – tỉnh Tây Ninh. Khu đô thị cửa khẩu Xa Mát nằm sát biên giới Việt Nam - Campuchia thuộc xã Tân Lập, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh với quy mô 728 ha, được quy hoạch như sau:
I/ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020:
1. Diện tích quy hoạch:
Tổng diện tích trong ranh quy hoạch 728 ha gồm:
- Đất dân dụng là 490,15 ha trong đó:
Khu A: 189,65 ha.
Khu B: 300,50 ha.
- Đất công nghiệp và đất khác là 188,40 ha.
| STT | LOẠI ĐẤT | DIỆN TÍCH (ha) | TỶ LỆ |
|
I |
KHU A | 189,65 | 100% |
| 1 |
Đất công trình hành chánh |
17,29 | 9,12% |
| Cơ quan hành chánh khu đô thị |
6.49 |
||
Đồn Biên phòng & Trạm gác |
5.96 |
||
Khu kiểm hóa một lần |
4.84 |
||
| 2 |
Đất khu công trình dịch vụ |
64,41 | 33,96% |
Khu dịch vụ tổng hợp |
8,41 | ||
Khu dịch vụ thương mại quốc tế |
38 | ||
Khu dịch vụ thương mại trong nước |
18 | ||
| 3 |
Khu bảo thuế |
23,44 | 12,36% |
Chợ Đường Biên (khu bảo thuế) |
5.37 |
||
Kho ngoại quan |
8.05 |
||
Khu SX - gia công hàng XNK |
10.02 |
||
| 4 |
Kho trung chuyển hàng |
29,44 | 15,52% |
| 5 | Bãi đậu xe | 4,73 | 2,49% |
| 6 | Đất cây xanh | 10,95 | 5,77% |
| 7 | Đất giao thông | 39,39 | 20,77% |
|
II |
KHU B | 300,5 | 100% |
| 1 | Đất ở | 131,32 | 43,7 |
Khu nhà ở kết hợp thương mại |
21,75 | ||
Khu nhà liên kế vườn |
65,37 | ||
Khu nhà ở biệt thự |
25,77 | ||
Khu nhà tái định cư |
10,81 | ||
Nhà ở công nhân KCN |
7,62 | ||
| 2 | Đất công trình công cộng | 26,36 | 8,77% |
Nhà văn hóa trung tâm |
4.36 |
||
Bưu điện và trung tâm công nghệ |
3.37 |
||
Bệnh viện |
4.5 |
||
Mẫu giáo & nhà trẻ |
4.78 |
||
Trường cấp 1 |
5.6 |
||
Trường cấp 2 & 3 |
3.75 |
||
| 3 | Đất công trình phục vụ & dịch vụ |
17,67 | 5,88% |
Cây xăng và Trạm dừng xe Bus,taxi |
2.56 |
||
Chợ, siêu thị trung tâm |
2.32 |
||
Cao ốc văn phòng |
7.77 |
||
Khu ở cho người nước ngoài |
5.02 |
||
| 4 | Đất cây xanh, TDTT | 65,53 | 21,81% |
Công viên văn hóa thể thao |
21.62 |
||
Khu vui chơi giải trí |
24.12 |
||
Cây xanh công viên & thể thao nội bộ |
19.79 |
||
| 5 | Bến xe | 4,38 | 1,46% |
| 6 | Sân bay trực thăng | 6,04 | 2,01% |
| 7 | Đất giao thông đối nội | 49,2 | 16,37% |
| III | ĐẤT CÔNG NGHIỆP VÀ ĐẤT KHÁC | 237,85 | 100% |
| 1 | Khu công nghiệp | 115,34 | 48,49% |
Khu trung tâm công nghiệp |
6.2 |
||
Đất các công trình công nghiệp |
80.76 |
||
C.xanh công viên và C.xanh cách ly |
10.39 |
||
Giao thông |
17.99 |
||
| 2 | Đất giao thông đối ngoại (Đường QL22B) | 37,44 | 15,74% |
| 3 | Đất công trình đầu mối kỹ thuật | 5,03 | 2,11% |
| 4 | Đất dự trữ | 80,04 | 33,65% |
| TỔNG CỘNG | 728 |
Hiện trạng Khu kinh tế
a/ Hiện trạng sử dụng đất:
| STT |
Loại đất sử dụng |
DIỆN TÍCH |
TỶ LỆ |
|
(HA) |
(%) |
||
| 01 | Đất thổ cư | 6,2 | 0,86 |
| 02 | Đất cao su | 280 | 38,46 |
| 03 | Đất mì, cây ăn trái | 298,2 | 40,96 |
| 04 | Đất ao, hồ | 4,5 | 0,62 |
| 05 | Đất khác | 139,1 | 19,1 |
|
TỔNG CỘNG |
728 |
100 % |
Trong Khu đô thị cửa khẩu Xa Mát hiện tại chủ yếu là nhà tạm và bán kiên cố. Dân số trong khu vực khoảng 900 người, chủ yếu sống tập trung dọc theo quốc lộ 22B.
- Nhà tạm: 90 căn, tỷ lệ 70%.
- Nhà bán kiên cố: 32 căn, tỷ lệ 30%.
- Đồn biên phòng (Khu quân sự).
b/ Hiện trạng hệ thống kỹ thuật hạ tầng:
- Giao thông: Trong khu vực có tuyến đường quan trọng là quốc lộ 22B chạy qua, với nền đường rộng 10 - 15 m, mặt đường rộng 11m, kết cấu bê tông nhựa. Ngoài ra còn các tuyến đường nối liền đến trung tâm các xã và khắp khu vực.
- Cấp nước: Hiện tại trong khu vực chưa có hệ thống cấp nước công nghiệp, nước sử dụng chủ yếu là giếng ngầm và giếng đào.
- Thoát nước: Trong khu vực hầu hết chưa có hệ thống thoát nước mưa và nước bẩn, nước mưa và nước bẩn đang thoát trực tiếp ra các kênh rạch.
- Cấp điện: Trong khu vực sử dụng lưới điện quốc gia lấy từ trạm Tân Châu (Tân Hưng) đường dây 110/22KV - 25KA.
- Thông tin liên lạc: hiện nay đã có mạng điện thoại hữu tuyến và vô tuyến (Vinaphone, mobifone, Viettel, Evnphone).
Quy hoạch các khu chức năng
Khu dịch vụ thương mại trong nước:
Được phê duyệt theo Quyết định số : 1308/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 V/v Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu Dịch vụ Thương mại trong nước 18 ha thuộc Khu đô thị cửa khẩu Xa Mát, xã Tân lập huyện Tân Biên. Vị trí giới hạn như sau :
- Phía Bắc: Giáp đường quy hoạch và Khu dịch vụ thương mại Quốc tế.
- Phía Nam: Giáp đường quy hoạch và Trung tâm Khu công nghiệp.
- Phía Đông: Giáp đường quy hoạch Quốc lộ 22B (lộ giới 120m).
- Phía Tây: Giáp đường quy hoạch và Khu công nghiệp.
a. Hiện trạng sử dụng:
18 ha đất trồng các loại cây trồng sau: mì 10,88ha; cây ăn trái 3,90ha; cây bạch đàn 1,35ha; cây mía 1,18ha; đất giao thông 0,69ha.
b. Định hướng quy hoạch đến năm 2020:
Khu dịch vụ Thương mại trong nước được quy hoạch để phục vụ nhu cầu tổ chức, xây dựng, phát triển một Khu dịch vụ mới phục vụ cho nhu cầu ngày càng phát triển của cửa khẩu Xa Mát, Quy hoạch đáp ứng tính đặc thù riêng của từng khu vực, hạng mục công trình.
BẢN ĐỒ KHU DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI TRONG NƯỚC
Quy hoạch phân bố theo cơ cấu sử dụng đất như sau:
| STT | LOẠI ĐẤT | DIỆN TÍCH (ha) | TỶ LỆ |
|
I |
Đất Thương Mại | 4,28 | 23,77% |
| 1 | Khu trung tâm thương mại |
1,62 |
|
| 2 | Chợ hàng tiêu dùng |
0,87 |
|
| 3 | Chợ lương thực và nông sản |
1,37 |
|
| 4 | Siêu thị vật liệu xây dựng |
0,48 |
|
|
II |
Đất Dịch Vụ |
6,33 | 35,17 |
| 5 | Khu ngân hàng |
0,97 |
|
| 6 | Cao ốc văn phòng |
1,07 |
|
| 7 | Dịch vụ vui chơi giải trí |
1,73 |
|
| 8 | Khách sạn |
1,31 |
|
| 9 | Dịch vụ bãi xe |
0,77 |
|
| 10 | Dịch vụ kho bãi hàng hóa |
0,42 |
|
|
III |
Đất Công Trình Hành Chánh |
1,00 | 5,55 |
| 11 | Ban quản lý khu vực |
1,0 |
|
| IV |
Đất Cây Xanh |
2,75 | 14,72 |
| 12 | Quảng trường |
2,41 |
|
| 13 | Đất cây xanh cách ly |
0,24 |
|
| 14 | Trạm cấp nước |
0,10 |
|
|
V |
Đất Giao Thông | 3,64 | 20,79 |
|
|
TỔNG CỘNG | 18,00 | 100 |
c. Kinh phí thiết kế, xây dựng hạ tầng kỹ thuật (khái toán vốn đầu tư khoảng 21 tỷ đồng):
- San nền theo phương pháp đường đồng mức; Độ dốc san lấp bình quân là từ 0.3 ~ 0.5 %. Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế là hệ thống riêng. Khái toán kinh phí xây dựng là 2,8 tỷ đồng.
Khái toán kinh phí xây dựng các tuyến đường giao thông là: 8,7 tỷ đồng.
- Nguồn cấp điện là lưới trung thế 22kV của địa phương. Các tuyến trung thế là đường dây cáp ngầm. Toàn khu vực quy hoạch có 8 trạm hạ thế 22-15/0,4kV, tổng dung lượng 5.812kVA, tất cả là loại trạm trong nhà. Khái toán kinh phí xây dựng là 6,1 tỷ đồng.
- Hệ thống cấp nước : Sử dụng nguồn nước ngầm cấp cho khu đô thị theo qui hoạch có 1 trạm cấp nước nằm trong khu dịch vụ thương mại trong nước. Khái toán kinh phí xây dựng là 316 triệu đồng.
- Hệ thống thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường : Xây dựng hệ thống cống ngầm thoát nước bẩn có đường kính Þ300mm – Þ600mm để thu gom nước thải bẩn đưa về trạm làm sạch đặt ở phía Tây Nam khu quy hoạch. Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn xả thoát ra ngoài. Tại các khu thương mại – dịch vụ, rác phải được phân loại sau đó được thu gom đưa về bãi trung chuyển và đưa đến khu xử lý rác của khu đô thị trong ngày. Khái toán kinh phí xây dựng là 1,1 tỷ đồng.
- Hệ thống thông tin liên lạc : Đầu tư mới một hệ thống viễn thông hoàn chỉnh, có khả năng kết nối với mạng viễn thông quốc gia. Khái toán kinh phí xây dựng là 1,5 tỷ đồng.
Khu dịch vụ thương mại quốc tế:
Đã được UBND tỉnh phê duyệt theo Quyết định số: 958/QĐ-UBND ngày 09/10/2006 V/v Quy hoạch chi tiết 1/500 Khu Thương mại Quốc tế thuộc Khu Đô thị cửa khẩu Xa Mát, bố trí ở khu vực gần trung tâm Khu đô thị cửa khẩu Xa mát,cách cửa khẩu Xa Mát khoảng 400m về hướng Nam. Tổng diện tích Khu Thương mại Quốc tế là 37,49 ha, chia làm hai khu phía Đông và phía Tây quốc lộ 22B.
Khu phía Đông quốc lộ 22B (DT = 17,81 ha, được gọi là khu A3.1) có vị trí như sau:
- Phía Bắc giáp Đồn Biên phòng và Kho ngoại quan
- Phía Nam giáp cơ quan hành chánh đô thị, khu ở cho người nước ngoài và khu vui chơi giải trí
- Phía Tây giáp Quốc lộ 22B (lộ giới 120m)
- Phía Đông giáp Khu bảo thuê.
Khu phía Tây quốc lộ 22B (DT = 19,68 ha, được gọi là khu A3.2) có vị trí như sau:
- Phía Bắc giáp khu công viên cây xanh
- Phía Nam giáp Khu Dịch vụ Thương mại trong nước
- Phía Tây và Tây Nam giáp đường đê biên giới Việt nam - Campuchia và khu đất dự trữ phát triển.
- Phía Đông giáp quốc lộ 22B (lộ giới 120m).
a. Hiện trạng sử dụng đất:
Tổng diện tích qui hoạch gần bằng 37,49 ha, hiện trạng sử dụng đất chủ yếu trồng các loại cây trồng sau: Cây Mì: 17,85 ha, Cao su: 5,28 ha, Keo tràm 8,38 ha, Cây Điều 1,70 ha, Cây rừng 2,45 ha, Cỏ thấp 0,82 ha, Cây khác 1,52ha.
b. Định hướng quy hoạch đến năm 2020:
- Khu Thương mại Quốc tế hoạt động chủ yếu là thương mại, dịch vụ Du lịch và trưng bày quảng bá sản phẩm có thế mạnh của Việt Nam và Quốc tế. Cư dân hạn chế trong cơ cấu dân số chung của đô thị.
- Diện tích quy hoạch là : 37,49 ha
- Khu A3.1 : 17,81 ha
- Khu A3.2 : 19,68 ha
Được phân bố sử dụng theo cơ cấu như sau:
BẢNG CÂN BẰNG ĐẤT ĐAI
| STT | LOẠI ĐẤT | KHU A 3.1(HA) | KHU A 3.2 (HA) | CỘNG (HA) | TỶ LỆ |
| 01 | Khu trưng bày và bán sản phẩm |
4,46 |
6,81 | 11,27 | 30,06 |
| 02 | Khu hội chợ triển lãm |
1,89 |
1,86 | 3,75 | 10,00 |
| 03 | Kho hàng hóa |
0,98 |
1,55 | 2,53 | 6,75 |
| 04 | Văn phòng giao dịch |
0,82 |
0,79 | 1,61 | 4,30 |
| 05 | Khu văn phòng điều hành |
1,05 |
0,80 | 1,85 | 4,93 |
| 06 | Khu tài chính ngân hàng |
0,82 |
0,82 | 2,19 | |
| 07 | Khu Dịch vụ tổng hợp |
2,45 | 2,54 | 6,54 | |
| 08 | Khu kỹ thuật điện nước |
0,46 | 0,57 | 1,03 | 2,75 |
| 09 | Khu dịch vụ giao thông |
0,43 | 0,76 | 1,19 | 3,17 |
| 10 | Khu cây xanh mặt nước |
1,21 | 1,02 | 2,23 | 5,95 |
| 11 | Đường giao thông nội bộ |
3,24 | 3,27 | 6,51 | 17,36 |
| 12 | Đất dự trữ phát triển |
2,25 | 2,25 | 6,00 | |
|
TỔNG CỘNG |
17,81 | 19,68 | 37,49 | 100 |
QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
c. Kinh phí thiết kế, xây dựng hạ tầng kỹ thuật:
- San nền phải bảo đảm các yêu cầu sau : Tận dụng địa hình tự nhiên, khối lượng đào đắp ít;Thoát nước dễ dàng;Thuận lợi cho việc bố trí các công trình kiến trúc; Phù hợp với cao độ qui hoạch chung.
Kinh phí san lấp mặt bằng ước tính 1,6 tỷ đồng.
Kinh phí thoát nước mưa ước tính khoảng 7,5 t ỷ đồng.
- Kinh phí xây dựng giao thông khoảng 35 tỷ đồng, bao gồm các hạng mục như: các đường xung quanh, đường nội bộ, cầu vượt cho người đi bộ, nút giao cắt…
- Nguồn cấp điện theo qui hoạch là tuyến trung thế 22kV từ thị trấn Tân Biên đến. Tổng kinh phí ước tính xây dựng hệ thống cấp điện là 17, 27 tỷ đồng.
- Nguồn nước cấp cho khu qui hoạch trước mắt là nước ngầm khoan tại chỗ, khi có trạm cấp nước phía Nam sẽ nối mạng từ đường 22B vào. Kinh phí thực hiện ước tính khoảng 3,6 tỷ đồng.
- Hệ thống thoát nước bẩn theo quy hoạch chung Khu Đô thị cửa khẩu, tại khu vực này phải xây dựng 2 hệ thống thóat nước riêng : nuớc mưa chảy thẳng ra sông và nước thải bẩn chảy về khu xử lý, làm sạch trước khi xả ra ngòai . Kinh phí ước tính là 3 tỷ đồng.
- Hệ thống thông tin liên lạc cho Khu thương mại quốc tế thuộc Khu Đô thị cửa khẩu Xa Mát sẽ là 1 hệ thống được ghép nối vào mạng viễn thông của Bưu điện Tây Ninh (cụ thể từ trạm viễn thông Tân Lập đưa tới). Kinh phí ước tính là 1,3 tỷ đồng.
Khu Tái định cư (Khu Nhà ở và nhà ở kết hợp dịch vụ):
Khu Tái định cư (Khu Nhà ở và nhà ở kết hợp dịch vụ) đã được UBND tỉnh phê duyệt theo Quyết định số: 493/QĐ-UBND ngày 11/3/2008 V/v phê duyệt Quy hoạch chi tiết 1/500 Tái định cư (Khu nhà ở (Nhà ở và nhà ở kết hợp dịch vụ) thuộc Khu Đô thị cửa khẩu Xa Mát.
- Khu Tái định cư (Nhà ở và nhà ở kết hợp dịch vụ) được bố trí ở khu vực gần trung tâm Khu đô thị cửa khẩu Xa mát, thuộc xã Tân Lập, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh, cách cửa khẩu Xa Mát khoảng 600m về hướng Nam.
- Tổng diện tích Khu Tái định cư ( Nhà ở và nhà ở kết hợp dịch vụ) là 93.575m2, gồm 2 khu: khu tái định cư 1 (DT = 51.211m2) và khu tái định cư 2 (DT = 42.364m2) cụ thể:
Khu Tái định cư 1 (Khu liên kế vườn):
Nằm ở phía Bắc khu đất, do tính chất là khu liên kế vườn, yên tĩnh, độc lập, chủ yếu phục vụ nhu cầu ở là chính nên các lô nhà được bố trí theo nhịp 8,5m (trung bình 8,5m x 16m), quy mô 2 tầng (Trệt + lầu), có khoảng lùi xây dựng tương đối lớn, mật độ xây dựng không cao (khoảng 80%), phần còn lại bố trí sân vườn, đường nội bộ. Mặt bằng bố trí trong các hộ liên kế vườn yêu cầu bố trí có garage để xe 4 bánh riêng nhằm giải tỏa áp lực về bãi đậu xe. Công trình xây dựng nên theo phong cách kiến trúc biệt thự phù hợp với phong cách nhà liên kế vườn: mái ngói, cây xanh…, các chi tiết kiến trúc trang trí mang tính truyền thống, cổ điển nhưng phải cách điệu nhẹ nhàng, đơn giản, không rườm rà.
Khu tái định cư 1 : Khu phía Bắc đường nội bộ có lộ giới 25m - Diện tích 51.211m2, có vị trí như sau:
- Phía Bắc giáp khu cơ quan hành chánh và khu ở cho người nước ngoài.
- Phía Nam giáp đường nội bộ có lộ giới 25m.
- Phía Tây giáp quốc lộ 22B.
- Phía Đông giáp khu vui chơi giải trí.
Mỗi lô tại Khu tái định cư 1 (Khu liên kế vườn) có diện tích 136 m2 (8,5m x 16m), quy mô xây dựng : 01 Trệt, 01 lầu.
Khu tái định cư 2 (Khu liên kế phố):
Nằm ở phía Nam khu đất, với tính chất là khu liên kế phố có thể phục vụ nhu cầu ở kết hợp kinh doanh dịch vụ nên các lô nhà được bố trí theo nhịp 5m (trung bình 5m x 16m), quy mô 3 tầng (trệt + 2 lầu), có khoảng lùi xây dựng phù hợp với kích thước mặt đường, mật độ xây dựng khoảng 90%, phần còn lại bố trí sân vườn, đường nội bộ. Do tính chất đặc trưng của khu liên kế phố kinh doanh, sầm uất nên kiến trúc công trình hiện đại, màu sắc tươi vui tạo cảm giác sinh động hấp dẫn cho khu phố.
Khu Tái định cư 2: Khu phía Nam đường nội bộ có lộ giới 25m - Diện tích 42.364m2, có vị trí như sau:
- Phía Bắc giáp đường nội bộ có lộ giới 25m.
- Phía Nam giáp đường nội bộ có lộ giới 46m.
- Phía Tây giáp quốc lộ 22B.
- Phía Đông giáp khu chợ và siêu thị.
Mỗi lô tại Khu tái định cư 2 (Khu liên kế phố) có diện tích 80 m2 (5m x 16m), quy mô xây dựng : 01 Trệt, 02 lầu.
a./ Hiện trạng sử dụng đất : Tổng diện tích quy hoạch 93.575 m2, hiện trạng sử dụng đất chủ yếu trồng các loại cây : mì, keo tràm, lúa một vụ, nhãn, điều, đất kênh rạch, … Trong ranh quy hoạch khu tái định cư chủ yếu là đất trồng trọt, canh tác hoa màu không có nhà ở kiên cố, chỉ có một vài nhà tạm, lán trại cho người trông coi hoa màu nhưng số lượng không đáng kể.
b./ Định hướng quy hoạch đến 2020:
BẢNG CÂN BẰNG ĐẤT ĐAI
| STT | CÁC HẠNG MỤC | DT Đất (m2) | Tỷ lệ (%) | Tỷ lệ đất (%) | Mật độ xây dựng | Qui mô (tầng) |
| 1 |
Đất ở |
55.368 |
100,00 | 59,17 | 90 | 03 |
| 2 | Đất giao thông | 31.368 | 33,52 | |||
| 3 | Đất cây xanh công cộng | 6.839 | 7,31 | |||
|
TỔNG CỘNG |
93.575 | 100,00 |
Ghi chú: Tiêu chuẩn trung bình đất cây xanh và công cộng trong khu ở là 4,5-6m2/người của đô thị với dân số 2.000 người, tương đương 9.000-12.000m2. Theo thiết kế là 9.975,80 m2 gồm:
- Đất cây xanh công cộng: 6.839 m²;
- Đất cây xanh đường phố (10% đất giao thông): 3.136,80m²
c./ Kinh phí đầu tư:
Tổng vốn đầu tư: 24.217 đồng;
- Hệ thống san nền thoát nước mưa: 4,439 tỷ đồng
- Hệ thống cấp nước: 1,696 tỷ đồng
- Hệ thống thoát nước bẩn: 1,405 tỷ đồng
- Hệ thống cấp điện: 8,015 tỷ đồng
- Hệ thống giao thông: 8, 662 tỷ đồng
Định hướng phát triển
1. Tính chất:
Khu kinh tế cửa khẩu Xa Mát, tỉnh Tây Ninh là khu vực được qui hoạch gồm có 04 cửa khẩu, trong đó cửa khẩu quốc tế là cửa khẩu Xa Mát và các cửa khẩu phụ là: Chàng Riệc, Tân Phú và Cây Gõ.
- Một đô thị hiện đại, kết hợp kỹ thuật công nghệ tiên tiến mang tính đặc trưng của một vùng để tạo nên một thành phố có cơ sở hạ tầng hiện đại hấp dẫn đầu tư tại Đông Nam Á, cung cấp một môi trường làm việc, cư trú giải trí chất lượng cao và đồng thời là hạt nhân để phát triển các điểm dân cư dọc theo biên giới có bản sắc riêng, phát triển bền vững.
- Quy hoạch xây dựng Khu đô thị cửa khẩu Xa Mát trở thành trung tâm kinh tế văn hóa, khoa học kỹ thuật quan trọng của Tây Ninh và vùng Đông Nam Bộ, có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng, đồng thời là một trung tâm và là động lực phát triển thương mại dịch vụ - du lịch công nghiệp.
- Cửa khẩu quốc tế Xa Mát là cửa ngõ phát triển giao thương, thương mại du lịch hướng ngoại đường bộ giữa Việt Nam và Campuchia, các nước ASEAN, các nước Bắc Trung Á và quốc tế.
2. Phạm vi lập quy hoạch khu đô thị giai đoạn đầu:
Khu vực lập quy hoạch nằm sát biên giới Việt Nam – Campuchia thuộc xã Tân Lập huyện Tân Biên - Tỉnh Tây Ninh với quy mô: 728 ha, được xác định như sau:
- Phía Bắc và phía Tây giáp biên giới Campuchia.
- Phía Đông và phía Nam giáp đất trồng cây công nghiệp.
3. Dân số và phân bố dân cư đô thị:
Dự kiến dân số đô thị đến năm 2010 khoảng 10.000 dân, năm 2020 khoảng 20.000 dân. Trong đó dân số nội thị khoảng 15.000 người, khách vãng lai 5.000 người.
4. Định hướng phát triển không gian đô thị:
Trong giai đoạn đầu, khu đô thị phát triển chủ yếu ở khu vực cửa khẩu biên giới và trãi dài hai bên trục quốc lộ 22B, hình thành phát triển những khu vực thương mại, dịch vụ… Sau đó Khu đô thị cửa khẩu Xa Mát sẽ mở rộng về hai phía Đông - Tây đến năm 2020. Về lâu dài khu đô thị phát triển hai bên trục quốc lộ 22B về phía Nam.
5. Phân khu chức năng: Khu đô thị cửa khẩu được quy hoạch các khu chức năng chủ yếu như:
a. Đất dân dụng là: 490,15 ha. Trong đó:
- Khu đất công trình hành chính: Trạm kiểm soát liên hợp (bố trí giữa trục đường QL22B khu vực giáp biên giới Campuchia), Trạm kiểm hóa một lần, Đồn Biên Phòng, cơ quan hành chính khu đô thị.
- Khu thương mại và dịch vụ: Khu dịch vụ tổng hợp cửa khẩu, Dịch vụ thương mại quốc tế, Khu bảo thuế (chợ đường biên, kho ngoại quan, khu sản xuất gai công hàng xuất nhập khẩu), Khu dịch vụ thương mại trong nước, …
- Còn lại là đất giao thông, cây xanh, bãi đậu xe…
Khu B (300,50 ha):
- Đất Khu dân cư (nhà ở kết hợp thương mại, liên kế vườn, biệt thự).
- Đất Công trình công cộng (Công trình văn hóa, bưu điện, bệnh viện, nhà trẻ, trường học).
- Đất công trình dịch vụ (Trạm dừng xe bus, taxi, trạm xăng, chợ, siêu thị, cao ốc văn phòng, khu ở của người nước ngoài).
- Đất cây xanh, TDTT (công viên, khu vui chơi, sân thể thao ).
- Đất giao thông đối nội bến xe, sân bay trực thăng…
b. Đất công nghiệp - Đất khác là 237,85 ha. Trong đó:
Khu công nghiệp 115,34 ha, còn lại là khu đất dự trữ và giao thông đối ngoại QL22B).
6. Sơ đồ quy hoạch chi tiết khu đô thị cửa khẩu Xa Mát (Dự kiến quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020):
Tài liệu quy hoạch Khu kinh tế cửa khẩu Xa Mát download tại đây.




